NFS là gì? Cách cấu hình Network File System

NFS (Network File System) là một giao thức mạng cho phép người dùng chia sẻ tệp tin và thư mục trên mạng. Được phát triển bởi Sun Microsystems, NFS đã trở thành một trong những giao thức chia sẻ tệp tin phổ biến nhất trong môi trường Unix và Linux. Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu về NFS là gì và cách cấu hình NFS trên hệ điều hành Linux.

1. NFS là gì?

NFS (Network File System) là một giao thức cho phép người dùng chia sẻ tệp tin và thư mục trên mạng. Giao thức này cho phép các máy tính trong mạng có thể truy cập và sử dụng các tệp tin từ máy chủ NFS. NFS hoạt động dựa trên kiến trúc client-server, trong đó máy chủ NFS cung cấp các tệp tin và thư mục cho các máy khách NFS.

Một trong những ưu điểm lớn của NFS là khả năng chia sẻ tệp tin giữa các hệ điều hành khác nhau. Với NFS, người dùng có thể chia sẻ tệp tin từ máy tính chạy Linux cho máy tính chạy Windows hoặc ngược lại. Điều này giúp tăng tính linh hoạt và sự tiện lợi trong việc chia sẻ dữ liệu trên mạng.

Để sử dụng NFS, cần có ít nhất hai thành phần chính: máy chủ NFS và máy khách NFS. Máy chủ NFS là máy tính chứa các tệp tin và thư mục được chia sẻ, trong khi máy khách NFS là máy tính muốn truy cập và sử dụng các tệp tin từ máy chủ NFS.

2. Cấu hình máy chủ NFS

Để cấu hình máy chủ NFS trên hệ điều hành Linux, cần thực hiện các bước sau:

2.1. Cài đặt gói nfs-kernel-server

Trước tiên, cần cài đặt gói nfs-kernel-server trên máy chủ NFS. Gói này cung cấp các công cụ và dịch vụ cần thiết để thực hiện việc chia sẻ tệp tin qua NFS.

Sử dụng câu lệnh sau để cài đặt gói nfs-kernel-server:

sudo apt-get install nfs-kernel-server

Sau khi quá trình cài đặt hoàn tất, ta có thể tiến hành cấu hình máy chủ NFS.

2.2. Tạo thư mục chia sẻ

Sau khi cài đặt gói nfs-kernel-server, ta cần tạo các thư mục chia sẻ trên máy chủ NFS. Các thư mục này sẽ được chia sẻ và truy cập từ các máy khách NFS.

Sử dụng câu lệnh sau để tạo một thư mục chia sẻ:

sudo mkdir /path/to/shared/folder

Thay thế “/path/to/shared/folder” bằng đường dẫn tới thư mục bạn muốn chia sẻ.

2.3. Cấu hình tệp /etc/exports

Tệp /etc/exports là nơi ta cấu hình các thư mục chia sẻ trên máy chủ NFS. Trong tệp này, ta chỉ định các máy khách được phép truy cập và quyền truy cập vào từng thư mục chia sẻ.

Mở tệp /etc/exports bằng trình soạn thảo văn bản:

sudo nano /etc/exports

Thêm dòng sau vào cuối tệp, chỉ định đường dẫn của thư mục chia sẻ và quyền truy cập cho máy khách:

/path/to/shared/folder  IP/MASK(Quyền truy cập)

Thay thế “/path/to/shared/folder” bằng đường dẫn tới thư mục chia sẻ và “IP/MASK” bằng địa chỉ IP hoặc mạng của máy khách NFS. Quyền truy cập có thể là “rw” (đọc/ghi), “ro” (chỉ đọc), hoặc các quyền khác như “noaccess” (không truy cập).

2.4. Khởi động lại dịch vụ NFS

Sau khi cấu hình xong, ta cần khởi động lại dịch vụ NFS để áp dụng các thay đổi.

Sử dụng câu lệnh sau để khởi động lại dịch vụ NFS:

sudo systemctl restart nfs-kernel-server

Bây giờ máy chủ NFS đã được cấu hình và sẵn sàng chia sẻ tệp tin và thư mục cho các máy khách NFS.

3. Cấu hình máy khách NFS

Để cấu hình máy khách NFS trên hệ điều hành Linux, cần thực hiện các bước sau:

3.1. Cài đặt gói nfs-common

Trước tiên, cần cài đặt gói nfs-common trên máy khách NFS. Gói này cung cấp các công cụ và dịch vụ cần thiết để truy cập và sử dụng các tệp tin từ máy chủ NFS.

Sử dụng câu lệnh sau để cài đặt gói nfs-common:

sudo apt-get install nfs-common

Sau khi quá trình cài đặt hoàn tất, ta có thể tiến hành cấu hình máy khách NFS.

3.2. Tạo thư mục mount

Sau khi cài đặt gói nfs-common, ta cần tạo một thư mục mount trên máy khách NFS. Thư mục này sẽ được sử dụng để kết nối và truy cập các thư mục chia sẻ từ máy chủ NFS.

Sử dụng câu lệnh sau để tạo một thư mục mount:

sudo mkdir /path/to/mount/folder

Thay thế “/path/to/mount/folder” bằng đường dẫn tới thư mục bạn muốn mount.

3.3. Mount thư mục chia sẻ từ máy chủ NFS

Sau khi tạo thư mục mount, ta có thể mount thư mục chia sẻ từ máy chủ NFS.

Sử dụng câu lệnh sau để mount thư mục chia sẻ:

sudo mount IP:/path/to/shared/folder /path/to/mount/folder

Thay thế “IP” bằng địa chỉ IP của máy chủ NFS, “/path/to/shared/folder” bằng đường dẫn tới thư mục chia sẻ trên máy chủ NFS, và “/path/to/mount/folder” bằng đường dẫn tới thư mục mount trên máy khách NFS.

3.4. Kiểm tra kết nối NFS

Sau khi mount thư mục chia sẻ, ta có thể kiểm tra kết nối NFS bằng cách truy cập và sử dụng các tệp tin từ máy chủ NFS.

Sử dụng câu lệnh sau để kiểm tra kết nối NFS:

ls /path/to/mount/folder

Nếu không có lỗi xuất hiện và bạn có thể xem danh sách các tệp tin trong thư mục mount, tức là kết nối NFS đã thành công.

Tổng kết

NFS (Network File System) là giao thức cho phép người dùng chia sẻ tệp tin và thư mục trên mạng. Với NFS, người dùng có thể chia sẻ tệp tin giữa các hệ điều hành khác nhau và tăng tính linh hoạt trong việc chia sẻ dữ liệu. Để cấu hình NFS trên hệ điều hành Linux, cần cài đặt gói nfs-kernel-server trên máy chủ NFS và gói nfs-common trên máy khách NFS. Sau đó, ta cần tạo thư mục chia sẻ trên máy chủ NFS và thư mục mount trên máy khách NFS. Cuối cùng, ta mount thư mục chia sẻ từ máy chủ NFS và kiểm tra kết nối NFS.

Với việc hiểu rõ về NFS và cách cấu hình NFS trên hệ điều hành Linux, bạn có thể dễ dàng chia sẻ và truy cập dữ liệu trên mạng một cách tiện lợi và an toàn.

Công ty TNHH Công nghệ Truyền thông Tổng lực

Chúng tôi chuyên cung cấp các giải pháp về Digital Marketing. Giúp các doanh nghiệp kinh doanh hiệu quả và đạt doanh thu nhanh chóng. Bên cạnh đó còn hỗ trợ xây dựng thương hiệu bền vững theo thời gian. 

Liên hệ

icon zalo
nhắn tin facebook
0765828282 gọi điện thoại